vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn L1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn L1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 22/10/2009 và Nguyễn Thùy Phương T1, sinh ngày 08/07/2011. Sau khi ly hôn, chị Lệ là người trực tiếp nuôi con. Anh Liên có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH
Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận Thành, ngày 01 tháng 04 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; HKTT: thôn Đ, xã Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1983; HKTT: thôn Đ, xã Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 03 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn L1. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn L1 thuận tình ly hôn.

1

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 22/10/2009 và Nguyễn Thùy Phương T1, sinh ngày 08/07/2011. Sau khi ly hôn, chị Lệ là người trực tiếp nuôi con. Anh Liên có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ(một triệu đồng)/01 con/01 tháng, tính từ tháng 04/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0005478 ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Chị L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ