vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Mạnh H, sinh ngày 01 tháng 4 năm 1975; Địa chỉ:Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giao cháu Hoàng Ngọc T1, sinh ngày 07/11/2008 cho anh Hoàng Mạnh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Khánh L sinh ngày 12/5/2016 cho chị Nguyễn Thị B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 4/2022 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị B do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Mạnh H, sinh ngày 01 tháng 4 năm 1975; Địa chỉ:Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:35/2022/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022, giữa: Anh Hoàng Mạnh H, sinh ngày 01 tháng 4 năm 1975; Địa chỉ: Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Nguyễn Thị B, sinh ngày 15 tháng 6 năm 1983; Địa chỉ: Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Mạnh H, sinh ngày 01 tháng 4 năm 1975; Địa chỉ:Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Nguyễn Thị B, sinh ngày 15 tháng 6 năm 1983; Địa chỉ: Thôn C - T - L, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Cả hai đương sự xác nhận vợ chồng có 03 con chung: 1/ Hoàng Thị Mỹ T, sinh ngày 24/7/2003; 2/ Hoàng Ngọc T1, sinh ngày 07/11/2008; 3/ Hoàng Khánh L, sinh ngày 12/5/2016. Hiện nay cháu Hoàng Thị Mỹ T đã trưởng thành, trên 18 tuổi, có đầy đủ sức khoẻ nên việc cháu ở với ai là quyền của cháu;

- Giao cháu Hoàng Ngọc T1, sinh ngày 07/11/2008 cho anh Hoàng Mạnh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

- Giao cháu Hoàng Khánh L sinh ngày 12/5/2016 cho chị Nguyễn Thị B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Anh Hoàng Mạnh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001908 ngày 07/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ