vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đoàn Thị L – Sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu dân cư tổ 04, phường SH, thành phố Cb, tỉnh Cb. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đoàn thị L - nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST- HNGĐCb, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đoàn Thị L – Sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu dân cư tổ 04, phường SH, thành phố Cb, tỉnh Cb.

- Bị đơn: Nguyễn Văn C – Sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 01, phường Dt, thành phố Cb, tỉnh Cb.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Chị Đoàn Thị L và anh Nguyễn Văn C thống nhất thỏa thuận anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăn sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Trà M (Giới tính: Nữ, sinh ngày 08/3/2006) và Nguyễn Tùng L (Giới tính: Nam; Sinh ngày 10/01/2009) cho đến khi các con chung thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C không yêu cầu chị Đoàn Thị L Cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

[2] Chị Đoàn Thị L tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về án phí: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện nộp thay số tiền án phí cho chị Đoàn Thị L. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh C phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003117 ngày 26/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cb, tỉnh Cb. Xác nhận anh C đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ