- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi T xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1991; nơi sinh thị xã K, huyện K, tỉnh Hà Tình; hộ khẩu thường trú phố 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện nay tổ dân phố 1, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Phùng Thế P sinh năm 1989; địa chỉ phố 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Phùng Thế P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Chị T và anh P cùng trình bày, vợ chồng có 01 con là cháu Phùng Nguyễn Quang M sinh ngày 18/02/2011. Chị T và anh P thỏa thuận giao cháu M cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh P mỗi tháng là 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày anh P có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền chị T phải cấp dưỡng nuôi con cho anh P, cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu M được sống chung với anh P và chị T có quyền thăm nom, chăm sóc cháu M; anh P không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu M.
Về tài sản: Chị T và anh P đều trình bày, vợ chồng khong có tài sản. Vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Chị T và anh P thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005555 ngày 23/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị T đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND phường Hưng Trí, TX Kỳ Anh, Hà Tĩnh - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |