vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thân Đức Nh và bà Trương Thị M. 2.

Về con chung, về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác: Ông Thân Đức Nh và bà Trương Thị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Thân Đức Nh phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhuận ly hôn Mười"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thân Đức Nh và bà Trương Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG
Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tân Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2022

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Thân Đức Nh, sinh năm 1968 Nơi cư trú: thôn Non D, xã Quang T, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Bà Trương Thị M, sinh năm 1972 Nơi cư trú: thôn Đồng T, xã Quang T, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thân Đức Nh và bà Trương Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác: Ông Thân Đức Nh và bà Trương Thị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Thân Đức Nh phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011504 ngày 27/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Ông Thân Đức Nh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ