vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ.

VKSND H. Tam Nông; UBND xã D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh S xin ly hôn với chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2022/QĐST - HNGĐTam Nông, ngày 27 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Vi Hồng S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu 8, xã D, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu 8, xã D, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ xác định vợ chồng có 03 con chung là Vi Thị Vân A, sinh ngày 2/9/1996, Vi Thị Ánh N, sinh ngày 20/11/1997; Vi Thị H, sinh ngày 22/6/2000. Các con chung đã thành niên, lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp gia đình: Anh Vi Hồng S và chị Phạm Thị Đ thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vi Hồng S xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận anh Vi Hồng S đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005643 ngày 28 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ). Hoàn trả cho anh Vi Hồng S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ