- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị N vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 35/2022/QĐST - HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2022/TLST - HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn 1, xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tựnguyện lyhôn và hoà giải thành ngày08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị N có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 03/3/2002; cháu Nguyễn Văn Tn, sinh ngày 24/9/2003 và cháu Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 01/8/2010. Hiện nay cháu T và cháu Y đã trên 18 tuổi. Ông H và bà N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Minh Th cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị N rút đơn yêu cầu chia tài sản chung; Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về nợ: Không có.
- Về án phí ly hôn: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040177 ngày 31/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị N số tiền tạm ứng án phí chia tài sản là 19.050.000đ (Mười chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040182 ngày 07/4/2022 và số tiền 36.000.000 (Ba mươi sáu triệu đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040200 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - Các đương sự; - UBND ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |