- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tú Tr và ông
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Quý, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2022/TLST - HNGĐ
ngày 10 tháng 8 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Tú Tr - Sinh năm: 1998
Địa chỉ: Thôn Triều D, xã Tam Th, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th
* Bị đơn:
Ông Trần Công Ph - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn Triều D, xã Tam Th, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tú Tr và ông
Trần Công Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao Trần Bảo H - sinh ngày 08/12/2017 cho bà Nguyễn
Thị Tú Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Công Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con
chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có
đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 375, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tú Tr tự nguyện nộp hết án phí ly hôn là
150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008594 ngày 09/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; Bà Nguyễn Thị Tú Tr đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Phú Quý; - THA huyện Phú Quý; - Các đương sự; - UBND xã Tam Thanh; (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Bảo Thu |