vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: 169, phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị M- Phó giám đốc Ngân hàng A huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; địa chỉ: Thôn TL, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: 169, phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị M- Phó giám đốc Ngân hàng A huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; địa chỉ: Thôn TL, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 4, xã K, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Quế L, sinh năm 1979 và bà Võ Thị Hồng H, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: Thôn 4, xã K, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Võ Thị Hồng H đồng ý đứng ra trả cho Ngân hàng A tổng số tiền gốc 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng).

2.2. Về thời gian trả nợ:

Vào ngày mồng 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10 tháng 10 năm 2022 bà Võ Thị Hồng H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến ngày 10 tháng 7 năm 2024.

Trong trường hợp bà Võ Thị Hồng H vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền nợ tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa trả.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà Võ Thị Hồng H có nghĩa vụ nộp. Do bà Võ Thị Hồng H là người cao tuổi (trên 60 tuổi), căn cứ theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội bà Võ Thị Hồng H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ