- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phan Đình S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST - DS | B, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/12/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N;
Địa chỉ trụ sở: Số 198T, phường Lý Thái Tổ, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Nam B- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Trung - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng. Theo văn bản ủy quyền ngày 13/12/2022.
Bị đơn: Ông Phan Đình S, sinh năm: 1986; bà Lê Thị Th, sinh năm: 1982; cùng địa chỉ: Số T , phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền nợ tổng cộng tính đến hết ngày 14/12/2022 là 5.216.595.363đ (Năm tỷ hai trăm mười sáu triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 4.999.638.557đ và nợ lãi là 216.956.806đ.
- Kể từ ngày 15/12/2022 cho đến khi trả hết nợ, ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc và tiền lãi chậm trả tiền lãi chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP N theo quy định trong Hợp đồng tín dụng số: 1021/TDC/21LD ngày 23/09/2021.
- Trường hợp ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là toàn bộ:
+ Quyền sử dụng diện tích đất: 877m2, mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm 315 m2, đất nuôi trồng thủy sản: 562m2, thửa đất số: 1949, tờ bản đồ số: 02, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 943286 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08/02/2021 mang tên Phan Đình S, Lê Thị Th.
+ Quyền sử dụng diện tích đất: 530m2, mục đích sử dụng đất: đất nuôi trồng thủy sản, thửa đất số: 1948, tờ bản đồ số: 02, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA I do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08/02/2021 mang tên Phan Đình S, Lê Thị Th.
Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: K/TDC/21TC ký ngày 23/09/2021 giữa bên thế chấp là ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bảo Lộc được Văn phòng công chứng Phạm Thị Thùy công chứng ngày 23/09/2021.
- Trường hợp ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với Ngân hàng TMCP N thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 943286 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08/02/2021 mang tên Phan Đình S, Lê Thị Th và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA I do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08/02/2021 mang tên Phan Đình S, Lê Thị Th cho ông Sơn, bà Thu.
Về án phí: Ông Phan Đình S, bà Lê Thị Th nhận chịu 56.608.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N 38.004.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005464 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ninh Khắc Phong |