vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 03/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội Trụ sở tại: Số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn P, chức vụ: Tổng giám đốc Công ty MB AMC. (Văn bản ủy quyền số 154… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSThường Tín, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 348, 351, 355, 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội Trụ sở tại: Số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn P, chức vụ: Tổng giám đốc Công ty MB AMC. (Văn bản ủy quyền số 154/UQ.MBAMC ngày 18/03/2021) Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thanh N; Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý Tố tụng. (Văn bản ủy quyền số 27/UQ-MBAMC ngày 10/01/2022) Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hưng T - Chuyên viên xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền số 1881/UQ-MBAMC ngày 01/6/2022)

Bị đơn: Ông Đàm Thanh H, sinh năm 1983

Bà Đỗ Thị Ánh H, sinh năm 1983 Cùng trú tại: Khu T, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Vợ cH ông Đàm Thanh H và bà Đỗ Thị Ánh H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Quân Đội tổng số tiền là: 1.542.056.086 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi hai triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng) trong đó, nợ gốc là 1.361.964.732 đồng, nợ lãi trong hạn là 167.857.397 đồng, nợ lãi quá hạn là 12.233.957 đồng, tính đến hết ngày 26/7/2022.

2. Ông Đàm Thanh H và bà Đỗ Thị Ánh H đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quân Đội khoản nợ 1.542.056.086 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi hai triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng) theo lộ trình như sau:

- Ngày 15/8/2022, ông H và bà H trả 15.000.000 đồng, trừ vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội.

- Ngày 15/9/2022, ông H và bà H trả 15.000.000 đồng, trừ vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội..

- Ngày 15/10/2022, ông H và bà H trả 15.000.000 đồng, trừ vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội.

- Ngày 15/11/2022, ông H và bà H trả 15.000.000 đồng, trừ vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội.

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2022, ông Đàm Thanh H và bà Đỗ Thị Ánh H sẽ trả toàn bộ khoản vay và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Kể từ ngày 27/7/2022, ông Đàm Thanh H và bà Đỗ Thị Ánh H vẫn pH tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 804794.18.059.2435997.TD ngày 22/11/2018 và Khế ước nhận nợ số LT118320000215.ST01 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông H và bà H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Quân Đội có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 105(1) + 106(1), tờ bản đồ số 05, diện tích 80m2 có địa chỉ: Khu T, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CO 907772 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2018 mang tên Đàm Thanh H và Đỗ Thị Ánh H. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng 09027.2018/HĐTC quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/11/2018 tại Văn phòng công chứng Đông Đô - Thành phố Hà Nội, để thu hồi nợ.

Trường hợp sau khi phát mại toàn bộ tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì vợ cH ông Đàm Thanh H, bà Đỗ Thị Ánh H pH có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi (lãi tính như thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết).

3. Về án phí:

- Ông Đàm Thanh H và bà Đỗ Thị Ánh H pH nộp 29.175.000 đồng (Hai mươi chín triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quân Đội số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.705.000 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2020/22920 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ