vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và Bà Lê Ngọc B thuận tình ly hôn. Về con chung Có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh (giới tính nữ, sinh năm 1999), cháu Nguyễn Ngọc G (giới tính nữ, sinh năm 2001), cháu Nguyễn Ngọc L1 (giới tính nữ, sinh năm 2002) và cháu Nguyễn Thanh S (giới tính nam,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐCNTTLHNinh Kiều, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Ngọc B. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh L và bà Lê Ngọc B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977; ĐKTT: tổ 8, khu vực 2, phường K, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: đường Q, phường TH, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. + Bà Lê Ngọc B, sinh năm 1978; ĐKTT: tổ 8, khu vực 2, phường K, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: đường Q, phường TH, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và Bà Lê Ngọc B thuận tình ly hôn.

- Về con chung Có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh (giới tính nữ, sinh năm 1999), cháu Nguyễn Ngọc G (giới tính nữ, sinh năm 2001), cháu Nguyễn Ngọc L1 (giới tính nữ, sinh năm 2002) và cháu Nguyễn Thanh S (giới tính nam, sinh ngày 05/01/2005). Đối với các cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh, cháu Nguyễn Ngọc G, cháu Nguyễn Ngọc L1 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Thanh S, sau khi ly hôn các bên thống nhất giao cháu S cho bà Lê Ngọc B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thanh L không cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thanh L theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có nên Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nên Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về vấn đề khác: Các bên không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ