- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương C và anh Trần Văn C1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Phương C, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, phường B, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn C1, sinh năm: 1984. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Ban chỉ huy quân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh – Thôn 3, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; , điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương C và anh Trần Văn C1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị Phương C và anh Trần Văn C1 thống nhất vợ chồng có một con chung cháu Trần Ngọc Bảo N, sinh ngày 29/4/2018. Chị Bùi Thị Phương C trực tiếp nuôi dưỡng cháu N đến 18 tuổi, anh Trần Văn C1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Thời gian và hình thức cấp dưỡng: Anh Trần Văn C1 chuyển tiền cho chị C mỗi tháng một lần vào tài khoản số 0201000235486 mang tên Bùi Thị Phương C tại ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh, Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2022.
Anh Trần Văn C1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Phương C và anh Trần Văn C1 không có tài sản chung, hiện nay chị C, anh C1 không vay nợ ai và cũng không có người nào vay nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Phương C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006334, ngày 13 tháng 6 năm 2022 tại C cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị C đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - C cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |