vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐ-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1966; trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1972 và ông Phạm Xuân H, sinh năm 1972; trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST- DSChư Sê, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST – DS, ngày 03 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1966; trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai

Bị đơn: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1972 và ông Phạm Xuân H, sinh năm 1972; trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: bà Hoàng Thị M và ông Phạm Xuân H công nhận nợ và có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Thị B trả số tiền 326.165.115 đồng.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Lần 1: Trả 163.082.557 đồng vào ngày 15/8/2022.

Lần 2: Trả 163.082.557 đồng vào ngày 15/10/2022.

Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ của một trong những lần trả nợ nêu trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [(326.165.115.000đ × 5%)] : 2 = 8.154.127 đồng. Các đương sự thỏa thuận mỗi bên phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:

Nguyên đơn bà Đỗ Thị B phải chịu 4.077.063 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo các biên lai số 0005236 ngày 02/3/2022 và 0005337 ngày 20/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà là Đỗ Thị Bích tiền tạm ứng án phí đã nộp chênh lệch là 6.113.875 đồng.

Bị đơn bà Hoàng Thị M và ông Phạm Xuân H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.077.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ