- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san Thao- Dien"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 27 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị T
- Sinh năm 1982; địa chỉ: Ấp T , xã ĐA, huyện C, tỉnh H và bị đơn: Bà Dương Thi D - Sinh năm 1973; địa chỉ Ấp T, xã ĐA, huyện C, tỉnh H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Dương Thị D đồng ý trả cho bà Lê Thị T số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền thì hàng tháng còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị D tự nguyện chịu số tiền là 1.250.000 đồng; (một triệu hai trăm ngìn đồng); Lê Thị T được nhận lại số tiền 1.600.000 đồng (một triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010375 ngày 04/5/2022 tại chi Cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h.C. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |