- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; * Bị đơn: Ông Nhữ Thành T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Ánh T, sinh năm 1963"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-KDTM QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; - KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021. V theo theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1808290896251 ngày 06/9/2018 và khế ƣớc nhận nợ lần .../ số LN1808290896251 ngày 02/7/2019; mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh buôn bán vải may mặc. Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V đã phê duyệt theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 142-P-385872 ngày 05/4/2017 đứng tên ông Nhữ Thành T là đúng theo quy định của pháp luật. thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Địa chỉ: Số 89 đƣờng Láng Hạ, phƣờng Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị; ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, VPBank Hội sở; Ngƣời đại diện theo ủy quyền lại: ông Đỗ Hải Anh, ông Nguyễn Thành Huy (xxxxxxxxxx), ông Trần Hải Nam theo Văn bản ủy quyền số 76/2020/UQ-VPB ngày 14/01/2021.
* Bị đơn: Ông Nhữ Thành T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Ánh T, sinh năm 1963; Cùng đăng ký hộ khẩu: Số 34 Nguyễn Thái Học, phƣờng Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Ánh T: ông Nhữ Thành T theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 19/4/2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh Tuyết xác nhận còn nợ Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền tạm tính đến ngày 17/5/2021 bao gồm: Nợ gốc: 923.499.950 (Chín trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi) đồng; Nợ lãi: 196.506.150 (Một trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm linh sáu nghìn, một trăm năm mươi) đồng; Phạt chậm trả: 12.471.685 (Mười hai triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi lăm) đồng. Tổng cộng: 1.132.477.785 (Một tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi lăm) đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1808290896251 ngày 06/9/2018 và khế ƣớc nhận nợ lần .../ số LN1808290896251 ngày 02/7/2019.
- Ông Nhữ Thành T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền tạm tính đến ngày 17/5/2021 là: Nợ thẻ tín dụng: 69.000.000 (Sáu mươi chín triệu) đồng; Nợ lãi của thẻ: 12.200.000 (Mười hai triệu, hai trăm nghìn) đồng. Tổng cộng: 81.200.000 (Tám mươi mốt triệu, hai trăm nghìn) đồng theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 142-P-385872 ngày 05 tháng 4 năm 2017.
* Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T phải thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền tạm tính đến ngày 17/5/2021 bao gồm: Nợ gốc: 923.499.950 (Chín trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi) đồng; Nợ lãi: 196.506.150 (Một trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm linh sáu nghìn, một trăm năm mươi) đồng; Phạt chậm trả: 12.471.685 (Mười hai triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi lăm) đồng. Tổng cộng: 1.132.477.785 (Một tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi lăm) đồng cụ thể nhƣ sau:
- Chậm nhất ngày 30/6/2021 ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/7/2021 ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/8/2021 ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/9/2021 ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 893.499.950 (Tám trăm chín mươi ba triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi) đồng và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1808290896251 ngày 06/9/2018 và khế ƣớc nhận nợ lần .../số LN1808290896251 ngày 02/7/2019;
- Chậm nhất ngày 30/9/2021 ông Nhữ Thành T phải thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền nợ thẻ tín dụng: 69.000.000 (Sáu mươi chín triệu) đồng và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 142-P-385872 ngày 05/4/2017.
Kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2021 ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1808290896251 ngày 06/9/2018 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2021 ông Nhữ Thành T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng thẻ tín dụng số 142-P-385872 ngày 05/4/2017 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào, thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 359; tờ bản đồ số 06, địa chỉ: xã Bình Minh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CN 782427, số vào sổ cấp GCN: CH 00566.BM-BG do UBND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dƣơng cấp ngày 15/6/2018 mang tên ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: LN1808290896251 ngày 04/9/2018 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V.
Trong trƣờng hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V, thì ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Án phí sơ thẩm:
Ông Nhữ Thành T và bà Nguyễn Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 22.987.167 (Hai mươi hai triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm sáu mươi bảy) đồng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm;
Ông Nhữ Thành T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 2.030.000 (Hai triệu, không trăm ba mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V không phải chịu án phí sơ thẩm và đƣợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 24.000.000 (Hai mươi tư triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 01256 ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |