- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T - Võ Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:35/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh T1.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thị Kim H2, sinh năm 1986. Địa chỉ: 57/7/6 đường N, khu phố B, phường M, thành phố M1, tỉnh T2. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Kim H2.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Võ Thảo M2 sinh ngày 29 tháng 4 năm 2005 và Trần Võ Thảo Q sinh ngày 21 tháng 02 năm 2013 cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T đóng góp với chị H2 nuôi con hàng tháng 2,000,000 (Hai triệu) đồng/01 cháu, đến khi cháu M và Q đủ 18 tuổi. Anh T bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con vào tháng 12 năm 2021. Không ai được quyền cản trở anh T thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản và nợ chung: Anh T và chị H2 trình bày không có, không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - Chi cục THADS TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - UBND xã Hiệp Hòa, Cầu Ngang, Trà Vinh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hoàng Yến |