vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T. Về con chung: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T thống nhất không có nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngô Thị Bích Tuyên và anh Bùi Hữu Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2021/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh B. 2. Chị Ngô Thị Bích T, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp Đông T, xã T, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2] Về con chung: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T thống nhất không có nên không đề cập. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Ngô Thị Bích Tuyên và anh Bùi Hữu Tiến thống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không đề cập. [4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T.

- Về con chung: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T thống nhất không có nên không đề cập.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu Tthống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không đề cập. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Bích T và anh Bùi Hữu T tự nguyện chịu nên mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí các số 0002350, 0002351 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên anh, chị không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ