- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh N và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993;
- Người bị kiện: Chị Kiều Thị H, sinh năm 1995; Cùng ĐKHKTT: Xóm C, xã S, thị xã S, TP Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo. Xét thấy vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993;
- Người bị kiện: Chị Kiều Thị H, sinh năm 1995; Cùng ĐKHKTT: Xóm C, xã S, thị xã S,TP Hà Nội. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Kiều Thị H thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Kiều L, sinh ngày 20/09/2017 và Nguyễn Kiều A, sinh ngày 03/11/2019. Giao cháu Nguyễn Kiều A cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Kiều L cho chị Kiều Thị H trực tiếp nuôi dưỡng tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh N, chị H cho đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh N, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
- Về tài sản chung: Không có;
- Về công sức đóng góp, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Căn cứ vào Điều 6, 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tx. Sơn Tây; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Quốc Huy |