- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:35/2021/QĐST- HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Trịnh Thị N - sinh năm 1990
Địa chỉ: SN 430 đườ ng T, khu phố 1, phườ ng L, thị xã B , tỉnh T
2/ Anh Lê Văn Đ- sinh năm 1990
Địa chỉ: SN 430 đườ ng T , khu phố 1, phườ ng L , thị xã B , tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Chị Trịnh Thị N và anh Lê Văn Đ kết hôn với nhau vào năm 2013, trên cơ sở tự nguyê ̣n , đăng ký kết hôn tại UBND phườ ng L , thị xã B , tỉnh T . Sau khi kết hôn, vợ chồng ha ̣nh phúc được 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tim được tiếng nói chung, hay bất hòa. Mâu thuẫn ngày càng trầm
̀ trọng và tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chi ̣ Trịnh Thị N và anh Lê Văn Đ.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Lê Quang H (nam), sinh 22/6/2014. Hai bên thố ng nhất khi ly hôn , chị N trực tiếp nuôi cháu H , anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ bằng cách chuyể n khoản ngân hàng cho chị N trướ c ngày 15 hằng tháng.
Việc thỏa thuận về ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng của các bên là phù hợp nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và mứ c cấ
p dưỡng nuôi con giữa anh Đ và chị N .
[3] Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Lê Văn Đ .
- Về con chung: Giao cháu Lê Quang H (nam), sinh 22/6/2014 cho chi ̣ Tri ̣nh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng . Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ( hai triê ̣u đồng)/ tháng, bằng cách chuyển khoản ngân hàng cho chi ̣ N trướ c ngày 15 hằng tháng. Thờ i cấp dưỡng se tĩ nh từ ngày ban hành quyết đi ̣nh này (04/5/2021)
́ cho đến khi cháu H đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Trịnh Thị N và anh Lê Văn Đ mỗi người phải nộp 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng), hai bên thống nhất chi ̣ N nô ̣p lệ phí cho cả hai ngườ i.
Chuyển số tiền chị Trịnh Thị N đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0007216 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần lệ phí của chi ̣ N và anh Đ. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9, Điều 7, 7a Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bỉm Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn - UBND phườ ng Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa( Đk 2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |