- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Mai Tùng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1997. HKTT: Phố TL, thị trấn YN, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. 2. Bị đơn: Anh Mai Tùng L, sinh năm 1991. HKTT: Thôn C, xã BK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Mai Hoàng Minh T, sinh ngày 11/3/2017. HKTT: Phố TL, thị trấn YN, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện hợp pháp cho cháu Mai Hoàng Minh T: Chị Đinh Thị N và anh Mai Tùng L - Bố, mẹ đẻ của các cháu. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Mai Hoàng Minh T: Bà Đỗ Thị Hải - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Mai Tùng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị N và anh Mai Tùng L thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có một con chung là Mai Hoàng Minh T, sinh ngày 11/3/2017. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Mai Hoàng Minh T cho chị Đinh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị N tự nguyện không yêu cầu anh L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Mai Tùng L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Đinh Thị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. * Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị Đinh Thị N tự nguyện nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001381 ngày 05/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị Đinh Thị N số tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. H; - Chi cục THADS Tp H; - Các đương sự; - UBND xã BK, tp. H, tỉnh Hưng Yên (Đăng ký số 31 ngày 15/9/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |