- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 499/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc H - sinh năm 1982; Địa chỉ: K639/02 A, tổ 78, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1986; Địa chỉ: K144/62 N, tổ 16 Quang Thành 3B, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc H - sinh năm 1982; Địa chỉ: K639/02 A, tổ 78, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1986; Địa chỉ: K144/62 N, tổ 16 Quang Thành 3B, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc H và bà Phan Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
2.2 Về quan hệ con chung: Ông Đặng Ngọc H và bà Phan Thị Mỹ D xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Đặng Thành V - sinh ngày 18 tháng 8 năm 2014 cho bà Phan Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Đặng Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Thành V mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng chẵn) đến khi đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 đến khi con chung Đặng Thành V đủ 18 tuổi.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung: Ông Đặng Ngọc H và bà Phan Thị Mỹ D xác nhận không có tài sản chung.
2.4. Về nợ chung: Ông Đặng Ngọc H và bà Phan Thị Mỹ D xác nhận không có nợ chung.
2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Đặng Ngọc H chịu và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Đặng Ngọc H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Đặng Ngọc H đã nộp theo Biên lai thu số 0004869 ngày 17 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông Đặng Ngọc H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P. H1, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |