vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q.

Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q thu n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai- Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021về việc xin ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị M – sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Hoàng Hải Q – sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Hoàng Văn H, sinh năm 1962 và bà Hoàng Thị R, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Hoàng Văn C, sinh năm 1977 và bà Hoàng Thị B sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nông Thị N, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 c a B lu t tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đình 2015; Căn cứ Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và s dụng án ph và lệ ph c a Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q.

2. Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q thu n tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Hai bên xác nh n không có con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung c a vợ chồng: Hai bên đương sự tự thỏa thu n với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đàm Thị M và anh Hoàng Hải Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị M tự nguyện nh n n p thay phần anh Q là 75.000 đồng. Tổng c ng chị Đàm Thị M phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 9.050.000 đồng tiền tạm ứng án ph đã n p tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2018/0001905 ngày 27/5/2021. Chị Đàm Thị M còn được trả lại số tiền 8.900.000 (Tám triệu chín trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

Cỡ chữ