- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Xuân V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn ĐB, xã S, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lê Xuân V, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn ĐB, xã S, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57,58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Xuân V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Xuân V thuận tình ly hôn. 2.2 . Về con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục con Lê Xuân Đ, sinh ngày 18/02/ 2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị H chưa yêu cầu anh Lê Xuân V cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Xuân V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Chị H, anh V có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. 4. Về công nợ: Không có. 2. 5. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005670 ngày 05/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã LS; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |