- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:35/2021/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021, Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đào Xuân B - sinh năm 1985.
HKTT: thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
2. Chị Vũ Thị L - sinh năm 1988.
HKTT: thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: số nhà 12, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đào Xuân Khánh D, sinh ngày 25/12/2007.
2. Đào Xuân N, sinh ngày 17/7/2009.
Người đại diện cho các cháu D, N là: anh Đào Xuân B, HKTT: thôn T, xã C, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và chị Vũ Thị L, HKTT: thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên; nơi ở hiện nay: số nhà 12, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (là bố mẹ đẻ của các cháu D, N).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Đào Xuân B và chị Vũ Thị L như Đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/5/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân B và chị Vũ Thị L.
- Về con chung: anh B, chị L có 02 con chung là cháu Đào Xuân Khánh D, sinh ngày 25/12/2007 và cháu Đào Xuân N, sinh ngày 17/7/2009. Hiện cháu D đang ở với chị L, cháu N đang ở với anh B. Chị L, anh B thỏa thuận: giao cháu Đào Xuân Khánh D, sinh ngày 25/12/2007 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu D thành niên; giao cháu N, sinh ngày 17/7/2009 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu N thành niên. Anh B, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B và chị L được quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: anh B và chị L đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đào Xuân B tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001997 ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND + THA huyện; - UBND xã Chính Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |