vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1965.

Nguyên đơn; Bị đơn; NCQLNVLQ (09b); VKSND H. Trần Văn Thời (01b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSHuyện Trần Văn Thời, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219; khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1965. Trú tại: Khóm 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh An Giang. Ông Huỳnh Vĩnh H, sinh năm 1966. Trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1969. Trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Bà Đỗ Ngọc V, sinh năm 1970. Trú tại: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Bà Đỗ Ngọc A, sinh năm 1974. Trú tại: Khóm 1, TT S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Ông Đỗ Văn P, sinh năm 1977. Trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. (Ông P, bà A, bà V, ông T, ông H ủy quyền lại cho ông H). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Hiện: Luật sư Tô Văn C, Văn phòng luật sư Hoàng L chi nhánh số 01 tại Cà Mau, thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Tống Thúy K, sinh năm 1990. Trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Huỳnh Thị Mộng T, sinh năm 2002; Cháu Huỳnh Vĩnh T, sinh năm 1992. Cùng trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (T, T ủy quyền cho ông H). Cháu Đỗ Tấn S, sinh năm 2011, cháu Đỗ Tấn K, sinh năm 2011. Cùng trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (Người đại diện là bà Tống Thúy K). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án được quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Đỗ Văn H, ông Huỳnh Vĩnh H, ông Đỗ Văn T, bà Đỗ Ngọc V, bà Đỗ Ngọc A, ông Đỗ Văn P phải tự chịu chi phí tố tụng, gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.500.000 đồng, chi phí thẩm định giá 6.600.000 đồng, chi phí đo đạc đất 6.115.000 đồng, tổng cộng số tiền: 15.215.000 đồng (Nguyên đơn đã dự nộp xong). Về án phí: Ông Đỗ Văn H, ông Huỳnh Vĩnh H, ông Đỗ Văn T, bà Đỗ Ngọc V, bà Đỗ Ngọc A, ông Đỗ Văn P được hoàn lại tạm ứng án phí tổng số tiền: 12.030.000 đồng (trong đó: Ông H dự nộp số tiền: 2.206.000 đồng theo Biên lai thu số 0003246 ngày 06/6/2019, ông H dự nộp số tiền: 1.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0003460 ngày 11/4/2020, ông T dự nộp số tiền: 2.206.000 đồng theo Biên lai thu số 0003245 ngày 06/6/2019, bà A dự nộp số tiền: 2.206.000 đồng theo Biên lai thu số 0003243 ngày 06/6/2019, bà V dự nộp số tiền: 2.206.000 đồng theo Biên lai thu số 0003244 ngày 06/6/2019, ông P dự nộp số tiền: 2.206.000 đồng theo Biên lai thu số 0003247 ngày 06/6/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ