vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Ngọc Thu Nguyệt, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số nhà 22, đường Nguyễn Huệ, khóm 1, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSTP Cao Lãnh, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 271/2021/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Ngọc Thu Nguyệt, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số nhà 22, đường Nguyễn Huệ, khóm 1, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của chị Nguyệt: Anh Trần Đình Hải, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 22, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 09/9/2020).

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc Sang, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số nhà 03, đường Đốc Binh Kiều, khóm 1, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Sang: Anh Triệu Trọng Đức, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 158-160, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 03/6/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Ngọc Thu Nguyệt có anh Trần Đình Hải đại diện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc Sang trả cho chị Nguyệt tiền vốn 200.000.000 đồng và lãi suất tính lãi từ ngày 27/3/2020 đến ngày 27/5/2021, thời hạn 14 tháng, mức lãi 0,83%/tháng là 23.240.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi 223.240.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Sang có anh Triệu Trọng Đức đại diện đồng ý trả cho chị Lê Thị Thu Nguyệt tiền vốn 200.000.000 đồng và lãi suất tính lãi từ ngày 27/3/2020 đến ngày 27/5/2021, thời hạn 14 tháng, mức lãi 0,83%/tháng là 23.240.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi 223.240.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 5.581.000 đồng, mỗi bên chịu số tiền 2.790.500 đồng, cụ thể:

. Bà Nguyễn Thị Ngọc Sang được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (do trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí).

. Chị Lê Ngọc Thu Nguyệt chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.790.500 đồng. Tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sơ thẩm đã nộp 5.584.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007972, ngày 16/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyệt được nhận số tiền chênh lệch là 2.793.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ