- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-DS | TP Cao Lãnh, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 271/2021/T ST-DS ngà 23 th ng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Ngọc Thu N sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số nhà 22 đường Nguyễn Huệ, khóm M Phường H, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Người đại diện hợp pháp của chị N: Anh Trần Đình H sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 22, đường Nguyễn Huệ Phường 2, thành phố C L , tỉnh ĐT – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 09/9/2020).
- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc S sinh năm 1954
Địa chỉ: Số nhà 03, đường Đốc Binh Kiều, khóm M Phường H, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Người đại diện hợp pháp của bà S: Anh Triệu Trọng Đ sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 158-160, đường Nguyễn Huệ Phường M, thành phố CL, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 03/6/2021).
2. Sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lê Ngọc Thu N có anh Trần Đình H đại diện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc S trả cho chị N tiền vốn 200.000.000 đồng và lãi suất tính lãi từ ngày 27/3/2020 đến ngày 27/5/2021, thời hạn 14 tháng, mức lãi 0,83%/tháng là 23.240.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi 223.240.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc S có anh Triệu Trọng Đ đại diện đồng ý trả cho chị Lê Thị Thu N tiền vốn 200.000.000 đồng và lãi suất tính lãi từ ngày 27/3/2020 đến ngày 27/5/2021, thời hạn 14 tháng, mức lãi 0,83%/tháng là 23.240.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi 223.240.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về n phí dân sự sơ thẩm là 5.581.000 đồng mỗi bên chịu số tiền 2.790.500 đồng cụ thể:
. Bà Ngu ễn Thị Ngọc S được miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm (do trên 60 tuổi có đơn xin miễn n phí).
. Chị ê Ngọc Thu N chịu n phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.790.500 đồng. Tiền n phí trừ vào tiền tạm ứng n phí dân sơ thẩm đã nộp 5.584.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng n phí lệ phí tòa n số 0007972 ngà 16/4/2021 của Chi cục Thi hành n dân sự thành phố Cao ãnh tỉnh Đồng Th p. Chị N được nhận số tiền chênh lệch là 2.793.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP Cao Lãnh; - Chi cục Thi hành n DS TP Cao ãnh; - ưu hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |