- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Quân Đội - H,T tranh chấp HDTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 35/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2020/TLST- KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB); Địa chỉ: Số 21 Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đức; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hang TMCp Quân đội; Địa chỉ: Tầng G2, nhà B4 Kim Liên, đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc Ninh; Chức vụ: Tổng giám đốc (Theo hợp đồng ủy quyền số 02/UQ.MB-MBAMC ngày 31/01/2019).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đinh Thị Lành; Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Công ty MBAMC (Theo văn bản ủy quyền số 442/UQ-MBAMC ngày 01/02/2019).
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tiến Dũng - Chuyên viên xử lý nợ Công ty MBAMC; Địa chỉ: Tầng G2, nhà B4 Kim Liên, đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Đào Duy H sinh năm 1971; Bà Dương Thị T, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Thôn K, xã H, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đào Duy H và bà Dương Thị T phải cho ngân hàng số tiền tính đến ngày 20/5/2020 là 1.183.731.990 đồng, trong đó nợ gốc 1.100.000.000 đồng, nợ lãi 83.731.990 đồng và thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 791908.18.029.441549.TD, ký ngày 22/10/2018 kể từ ngày 21/5/2020 đến khi thanh toán xong nợ.
Nếu ông H, bà T không trả được tiền thì Ngân hàng TMCP Quân đội có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, các tài sản bảo đảm là:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 39, tờ bản đồ số 06, diện tích 304m2 (Nay là thửa đất số 09, tờ bản đồ số 60, diện tích 306,6m2) ở thôn Kim Thiều, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 316313, vào sổ cấp GCN số H 00236 do UBND thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 12/6/2009 cho ông Đào Duy H và bà Dương Thị T. Hợp đồng thế chấp công chứng số 2130/2016.HĐTC ngày 14/7/2016 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bắc Ninh với ông H bà T tại văn phòng công chứng Bắc Hà, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông H bà T đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông H bà T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.
- Về án phí: Ông H, bà T phải chịu 23.755.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quân Đội số tiền tạm ứng án phí đã nộp 23.400.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0003532 ngày 11/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX Từ Sơn; - CCTHADS TX Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |