- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 19/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đoàn Thị N
- sinh năm 1982
ĐKHKTT: Số L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ hiện nay: Số A, đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Hoàng Anh T
- sinh năm 1983
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số Lê, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Hoàng Anh T kết hôn với nhau tháng 5/2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận, đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách hai người không hòa hợp, bất đồng quan điểm cách sống, cả hai đã cố gắng sống hòa hợp nhưng không được, mâu thuẫn căng thẳng đến năm 2018 vợ chồng đã sống ly thân, nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hòa thuận hạnh phúc, thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người.
.Về con chung: Anh, chị có 02 con chung cháu Hoàng Quỳnh A sinh 23/9/2008, cháu Hoàng Danh T sinh 06/12/2011, ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, giao hai cháu cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ/ 01 cháu ( 02 cháu mỗi tháng = 5.000.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 trở đi cho đến khi 02 cháu đến tuổi thành niên. Xét việc thống nhất thỏa thuận nuôi con, thời gian và số tiền cấp dưỡng nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của hai cháu và qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị.
. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Hoàng Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Hoàng Quỳnh A sinh 23/9/2008, cháu Hoàng Danh T sinh 06/12/2011. Giao hai cháu Hoàng Quỳnh A, Hoàng Danh T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ/ 01 cháu ( 02 cháu mỗi tháng = 5.000.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 trở đi cho đến khi 02 cháu cháu đến tuổi thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cảm trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0001532 ngày 15/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị đã nộp đủ).
Ngêi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7,7a,7b, 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n d©n sù ®îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND phường Đ, TP.T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |