vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T có hai con chung là Lương Văn M sinh ngày 19/7/2013 và Lương Minh H, sinh ngày 05/7/2016. Chị T và anh S thống nhất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST - HNGĐY, ngày 05 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn S, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T có hai con chung là Lương Văn M sinh ngày 19/7/2013 và Lương Minh H, sinh ngày 05/7/2016. Chị T và anh S thống nhất thỏa thuận để anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Lương Văn S và chị Hoàng Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Lương Văn S chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004109 ngày 18/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả anh Lương Văn S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ