vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá.

Về con chung: Bà Mai và ông Bá có 04 con chung là Bùi Quốc Bữu sinh năm 1987, Bùi Quốc Bĩ sinh năm 1989, Bùi Anh Bình sinh năm 1991, Bùi Quốc Bảo sinh năm 1995. Tất cả đã thành niên. Về tài sản chung: Bà Mai và ông Bá không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn G và Tạ Thị Kim Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST- HNGĐTân Phước, ngày 11 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trần Văn G, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp Khu 4, thị trấn Mỹ P, huyện Tân P, tỉnh Tiền Giang. 2. Bà Tạ Thị Kim Th, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Mỹ P, huyện Tân P, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Hôn nhân giữa ông Trần Văn G và bà Tạ Thị Kim T là hôn nhân hợp pháp, ông bà đăng ký kết hôn vào ngày 17-7-1992 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cai L, huyện Cai L, tỉnh Tiền Giang (nay là Phường 4, thị xã Cai L, tỉnh Tiền Giang) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 27-02-2020, ông bà gửi đơn đến Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do cuộc sống chung vợ chồng đã phát sinh mẫu thuẫn và tình trạng ngày càng trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Trần Minh Gi, sinh ngày 09-10-1993 và Trần Thị Thúy Tr, sinh ngày 11-8-2000, cả hai đã trên 18 tuổi lao động được.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà thống nhất là không có.

- Về trợ cấp sau khi ly hôn: Ông G trợ cấp cho bà T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), hai bên đã giao nhận xong vào ngày 25-02-2020 và đề nghị Tòa án ghi nhận. [2]. Sau khi nhận đơn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông G, bà T đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 03 tháng 3 năm 2020 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn. [3]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4]. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn G và bà Tạ Thị Kim T,

- Về con chung: Ông G và bà T có 02 con chung là Trần Minh Gi, sinh ngày 09-10-1993 và Trần Thị Thúy Tr, sinh ngày 11-8-2000, cả hai đã trên 18 tuổi lao động được.

- Về trợ cấp sau khi ly hôn: Ghi nhận ông G trợ cấp cho bà T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), hai bên đã giao nhận xong vào ngày 25-02-2020.

- Về lệ phí: Ông G, bà T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 20278 ngày 25-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

- Các đương sự:

THẨM PHÁN + Ông G; + Bà T;

- TAND tỉnh Tiền Giang;

- VKSND. H. Tân Phước;

- Chi cục THADS.huyện Tân Phước;

- UBND Phường 4, TX.Cai L - TG;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Mai Thanh Liêm Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mai sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp Mỹ Thiện, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Ông Bùi Văn Bá sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp Mỹ Thiện, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Mai và ông Bá có 04 con chung là Bùi Quốc Bữu sinh năm 1987, Bùi Quốc Bĩ sinh năm 1989, Bùi Anh Bình sinh năm 1991, Bùi Quốc Bảo sinh năm 1995. Tất cả đã thành niên.

- Về tài sản chung: Bà Mai và ông Bá không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Mai chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 18870 ngày 11-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, như vậy hoàn lại bà Mai số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ