vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Phạm Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự nh sau: 2. Về con chung: Giao cho chị Hà Thị T nuôi d ỡng cháu Phạm Giang S, sinh ngày 05/4/2016; anh Phạm Văn B nuôi d ỡng cháu Phạm Đức V, sinh ngày 17/12/2018. Về cấp d ỡng nuôi con chị T và anh B không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hà Thị T và bị đơn Phạm Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Phạm Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 35/2020/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn G, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn G, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Phạm Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự nh sau:

2.2. Về con chung: Giao cho chị Hà Thị T nuôi d ỡng cháu Phạm Giang S, sinh ngày 05/4/2016; anh Phạm Văn B nuôi d ỡng cháu Phạm Đức V, sinh ngày 17/12/2018. Về cấp d ỡng nuôi con chị T và anh B không có yêu cầu.

Chị T và anh B có quyền thăm con sau ly hôn, không ai đ ợc cản trở quyền này của anh B và chị T.

2.2. Về án phí: Chị Hà Thị T phải chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn (Chị T xin chịu cả phần của anh B), nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí DSST biên lai số AA007170 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ