vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thanh N, sinh ngày 14/8/2010. Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A thỏa thuận chị Lê Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh Lê Hoàng N không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng N và Lê Thị Kim A yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2020/TLST- Việc HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện T, tỉnh An Giang.

- Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp 4, xã TL, huyện CL, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 22 tháng 5 năm 2020, anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A thống nhất yêu cầu:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thanh N, sinh ngày 14/8/2010. Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A thống nhất thỏa thuận: giao con chung cho chị Lê Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng; anh Lê Hoàng N không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A tự nguyện thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thanh N, sinh ngày 14/8/2010. Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị Kim A thỏa thuận chị Lê Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh Lê Hoàng N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Hoàng N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Lê Hoàng N nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005354 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí.

Chị Lê Thị Kim A nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005347 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ