vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Võ Thị Kim Y và anh Nguyễn Xuân B. 2.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND Tp. Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim Y - Nguyễn Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Võ Thị Kim Y và anh Nguyễn Xuân B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim Y, sinh năm 1983. Địa chỉ: 283C, Phan Đình P, phường PK, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1983. Địa chỉ: 283C, Phan Đình P, phường PK, thành phố B, tỉnh B.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Võ Thị Kim Y và anh Nguyễn Xuân B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B nuôi cháu Nguyễn Võ Thiên P, sinh ngày 01/6/2008, chị Võ Thị Kim Y không phải cấp dưỡng nuôi con (do anh B không có yêu cầu). Chị Võ Thị Kim Y được quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau nay, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng. 2.2.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Kim Y và anh Nguyễn Xuân B đều khai không có. 2.3.Về án phí: Chị Võ Thị Kim Y tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0008851 ngày 19/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Võ Thị Kim Y số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ