- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!TP.!VINH! TỈNH!NGHỆ!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------------------- Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! ! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 713/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên!đơn: Anh Nguyễn Văn B; sinh năm: 1976 Nơi ĐKNKTT: khối 3, phường Tr, thành phố V, tỉnh Nghệ An Chổ ở hiện nay: xóm 3, xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An Bị!đơn:!Chị Đinh Thị Ngọc Th; Sinh năm: 1988 Nơi ĐKNKTT: khối 3, phường Tr, thành phố V, tỉnh Nghệ An Chổ ở hiện nay: khối 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Định Thị Ngọc Th. 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Định Thị Ngọc Th thống nhất vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Minh Tr; sinh ngày 09/12/2009 và Nguyễn Minh Tr1; sinh ngày 17/10/2012. Thống nhất giao cả hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi cháu 2.500.000 đồng/1 tháng (5.000.000 đồng/1 tháng/ 2 cháu). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 1 năm 2020 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.! Sau khi ly hôn anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Đinh Thị Ngọc Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Đinh Thị Ngọc Th thỏa thuận anh B chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh B đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0002485 ngày 27/12/2019. Kể từ ngày chị Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự. Quyết định này được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Các đương sự ! ! ! ! ! ! ! ! - VKSND thành phố Vinh - Lưu hồ sơ vụ án - UBND xã H, Hưng Ng ! | Lê!Thị!Thúy |