- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn với anh Trần Điền E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Điền E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1990. Cư trú tại: Ấp K, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Anh Trần Điền E, sinh năm: 1987. Cư trú tại: Ấp K, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Điền E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền nuôi con chung là cháu Trần Vũ K (giới tính: nam) sinh ngày 14/5/2011. Anh Trần Điền E được quyền nuôi con chung là cháu Trần Dũ D (giới tính: nam) sinh ngày 07/3/2014. Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Điền E không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị N, anh Trần Điền E có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Điền E xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001660 lập ngày 12/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Ngô Thừa |