vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th N và anh L V Q. 2.

Tình cảm: Chị L Th N và anh L V Q thỏa thuận ly hôn; Con chung: Anh Qúy là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lô Nh Q, sinh ngày 28/3/2014 và cháu L Nh Kh, sinh ngày 02/02/2017 cho đến lúc trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N cho đến khi anh Q có yêu cầu. Chị N có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th N và anh L V Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L Th N; Sinh năm 1996 Địa chỉ nơi ĐKHKTT: Bản Đ B, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An Địa chỉ nơi ở: Bản V M, xã T H, huyện T D, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh L V Q; Sinh năm 1990 Địa chỉ nơi ĐKHKTT: Bản Đ B, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th N và anh L V Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tình cảm: Chị L Th N và anh L V Q thỏa thuận ly hôn;

- Con chung: Anh Qúy là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lô Nh Q, sinh ngày 28/3/2014 và cháu L Nh Kh, sinh ngày 02/02/2017 cho đến lúc trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N cho đến khi anh Q có yêu cầu. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Chị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000632 ngày 02 tháng 6 năm 2020, trả lại cho Chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ