- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C xin ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn C và chị Lò Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn C và chị Lò Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Các đương sự không có con chung nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không có nên đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Hoàng Văn C và chị Lò Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh C tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị H phải nộp. Tổng cộng anh Hoàng Văn C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Hoàng Văn C đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004671 ngày 10/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Hoàng Văn C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lương Văn Thanh |