- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà D với ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị D và ông Trần Công H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị D - Sinh năm: 1996;
Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Trần Công H - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị D và ông Trần Công H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị D và ông Trần Công H.
- Về con chung: Bà Phan Thị D và ông Trần Công H thỏa thuận sau khi ly hôn ông Trần Công H là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung chưa thành niên là Trần Thị Ngọc T - Sinh ngày: 11 - 9 - 2019.
Bà Phan Thị D không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung vì ông Trần Công H không yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Phan Thị D thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), hoàn trả cho bà Phan Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025365 ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | THẨM PHÁN Hán Văn Nhuận |