vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 có 02 con chung là Lò Thị Minh Ch, sinh ngày 08/02/2014 và Lò Minh P, sinh ngày 26/7/2017. Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 thỏa thuận anh Lò Văn T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị Minh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lò Văn T1 và Lò Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Lò Thị T1. Sinh năm 1997.

Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Lò Văn T2. Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 có 02 con chung là Lò Thị Minh Ch, sinh ngày 08/02/2014 và Lò Minh P, sinh ngày 26/7/2017. Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 thỏa thuận anh Lò Văn T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị Minh C và cháu Lò Minh P đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T1 cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Minh C cùng anh Lò Văn T2 mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2020 đến khi cháu Lò Thị Minh C đủ tuổi thành niên. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d, Về án phí: Chị Lò Thị T1 và anh Lò Văn T2 thỏa thuận chị Lò Thị T1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lò Thị T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004929 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ