- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thảo thuận giữa Nguyễn Thị O và ông Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị O và ông Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ R TỈNH L Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Đ R, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O; Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn L H, xã Đ R, huyện Đ R, tỉnh L Đ.
* Bị đơn: Ông Hoàng Văn T; Sinh năm: 1981
Trú tại: Thôn L H, xã Đ R, huyện Đ R, tỉnh L Đ.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị O và ông Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Bà Phạm Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Vạn P, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2018; cháu Hoàng Tuấn T; sinh ngày 27 tháng 07 năm 2005 và cháu Hoàng Lệ Q; Sinh ngày 21 tháng 6 năm 2009 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Hoàng Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 1.500.000/1cháu/1 tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo luật Hôn nhân gia đình.
2.2. Về tài sản chung : Các bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
2.3. Về án phí: Bà Phạm Thị O phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000(Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đối với cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0010241 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ R, tỉnh L Đ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đ; - VKSND H. Đ R; - CC THADS H. Đ R; - UBND Xã Đ R, huyện Đ R; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Rung K’Nhơn |