vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Thanh Hvà anh Nguyễn Thanh Tú.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thanh Hvà anh Nguyễn Thanh Ttự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Thanh Hvà anh Nguyễn Thanh Tú.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂNDÂNHUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM
Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2020/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 2 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh H- sinh năm 1993

Địa chỉ: Thanh Trung, phường N, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T- sinh năm 1992

Địa chỉ: tổ dân phố 6, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Thanh Hvà anh Nguyễn Thanh Tú.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thanh Hvà anh Nguyễn Thanh Ttự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Lê Gia B sinh ngày 04/12/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 điều 144; khoản 3, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; Điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), mỗi đương sự phải chịu một nửa, số tiền này chị Lê Thị Thanh Hnhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hằng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2016/0000731 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk hà, tỉnh Kon Tum. Chị Lê Thị Thanh Hđược hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ