vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Huỳnh Hoàng T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 16/01/2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 132 do Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1984;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 120, đường số 17, tổ 4, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố H.

2/ Ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm: 1969.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đ.

Tạm trú: Số 27/2 ấp 3, xã X, huyện H, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 31/12/2019, bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Huỳnh Hoàng T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ; cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà P và ông T xác định cả hai không có con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà P và ông T xác định cả hai không có tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung.

Ngày 08/01/2020, Tòa án nhân dân huyện Củ Chi đã hòa giải thành các nội dung theo yêu cầu của các đương sư như đã nêu trên.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Huỳnh Hoàng T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 16/01/2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 132 do

xã T, huyện T, tỉnh Đ cấp ngày 15/11/2004 cho bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Huỳnh Hoàng T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà P và ông T xác định không có.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà P và ông T xác định không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Huỳnh Hoàng T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà P và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0083240 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà P và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ