- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thế A khởi kiện ly hôn chị Phạm Thị V."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Phạm Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1983. Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1989. Trú tại: Tiểu khu 8, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Toà án.
́
́ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Phạm Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thế A và chị Phạm Thị V thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế M, sinh ngày 01/12/2014. Sau khi ly hôn giao anh Nguyễn Thế A trực tiếp nuôi con. Chị V cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Thế A mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu Nguyễn Thế M tròn 18 tuổi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí :Anh Nguyễn Thế A thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay chị V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003397 ngày 18 tháng 02 năm 2020. Anh Nguyễn Thế A đã nộp đủ án phí vụ kiện. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự ; - UBND xã Đ; - UBND tt H; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phú Quảng |