- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị X và anh Hồ Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị X, sinh năm 1996.
Địa chỉ: thôn 02, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn D, sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn 02, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Hồng N. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản số 131/QĐ-NHCS ngày 22/11/2019.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị X và anh Hồ Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị X và anh Hồ Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên là Đinh Tuấn N, sinh ngày 30/11/2012 và Hồ Thị Huyền T, sinh ngày 27/8/2016.
Giao cháu Đinh Tuấn N cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Hồ Thị Huyền T cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Chị X, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị X, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:
+ Chị Đinh Thị X tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Quảng Nam số tiền vay gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo khế ước nhận nợ số 6600000712309077.
+ Anh Hồ Văn D tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Quảng Nam số tiền vay gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo khế ước nhận nợ số 6600000712309077.
- Về án phí: chị Đinh Thị X và anh Hồ Văn D thuộc trường hợp hộ nghèo năm 2020 (có xác nhận của UBND xã T, huyện B) nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - UBND xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |