vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ng Th H, sinh năm1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 107, đường Ph Ch Tr, khối 1, phường Đ C, thành phố V, tỉnh nghệ An; Có mặt; Bị đơn: Anh H B S; sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số nhà 07, tầng 6B, chung cư Q B A CT2, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận thỏa thuận giữa bà Ng Th H và ông H B S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSThành phố Vinh, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ng Th H, sinh năm1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 107, đường Ph Ch Tr, khối 1, phường Đ C, thành phố V, tỉnh nghệ An; Có mặt;

- Bị đơn: Anh H B S; sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số nhà 07, tầng 6B, chung cư Q B A CT2, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông H B S nhất tr phải trả cho chị Ng Thi H số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền nợ lãi t nh đến ngày 22/9/2020.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án ph : Anh H B S phải chịu 8.000.000đ (Tám triệu đồng) án ph dân sự sơ thẩm; Trả lại cho chị Ng Thi H 9.100.000đ (Ch n triệu một trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm theo Biên lại thu tạm ứng án ph số 0002750 ngày 29 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ