vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ LV; Địa chỉ: Số T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản - giữa Ngân hàng và ông S và ba H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ LV;

Địa chỉ: Số T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S – Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần H T – Giám đốc chi nhánh;

Đại diện tham gia tố tụng: Ông Phạm M G – Chuyên viên khách hàng – Phòng giao dịch – Chi nhánh Hậu Giang.

Địa chỉ: Số , QL1, ấp TP, thị trấn C, huyện CT A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn:

1/ Bà Dương Thị M H, sinh năm 1962;

2/ Ông Nguyễn H S, sinh năm 1961;

Cùng trú tại: Khu vực , phường H , thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Dương Thị M H và ông Nguyễn H S có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn là ngân hàng thương mại cổ phần BĐ LV số tiền tính đến ngày 21/7/2020 là 231.308.552 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm năm mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn là 11.583.462 đồng (Mười một triệu năm tám mươi ba nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn là 19.725.090 đồng (Mười chín triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn không trăm chín mươi đồng).

Buộc các bên tiếp tục thực hiện phần lãi suất theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số HDTD801201804352 ngày 06/4/2018 của Ngân hàng TMCP BĐ LV chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh cho đến khi trả tất nợ.

Về tài sản thế chấp: Trong trường hợp bị đơn không thực hiện việc trả nợ hoặc trả không đủ thì ngân hàng yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Phần đất có diện tích 134,9m2, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-00854; thửa đất 241; tờ bản đồ số 18; giấy cấp ngày 01/11/2007, cấp cho ông Nguyễn H S và bà Dương Thị M H; đất tọa lạc tại khu vực 1, phường Hiệp Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bị đơn thực hiện xong việc thanh toán toàn bộ số nợ trên cho ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại cho bị đơn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên.

Án phí: Bị đơn bà Dương Thị M H và ông Nguyễn H S có nghĩa vụ phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.782.713 đồng (Năm triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm mười ba đồng). Nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần BĐ LV được nhận lại số tiền 5.562.000 đồng (Năm triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004545 ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy.

Chi phí tố tụng: Bị đơn bà Dương Thị M H và ông Nguyễn H S phải nộp toàn bộ là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), do đó bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tạm ứng chi phí tố tụng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ