- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1963
Nơi cư trú: Xóm A, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Đồng bị đơn: 1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.
2. Anh Lê Đăng Th, sinh năm 1961.
Cùng cư trú: Thôn Q (Xóm T cũ), xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Đăng Thảo: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 (vợ anh T).
Nơi cư trú: Thôn Q (Xóm T cũ), xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1955.
Nơi cư trú: Xóm A, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Đăng Th có trách nhiệm trả cho vợ chồng chị Vũ Thị H, anh Nguyễn Hoàng C số tiền nợ gốc vay ngày 27/12/2016 là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguyễn Hoàng C không phải chịu án phí vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Chị T, anh T có đơn xin giảm một phần án phí có xác nhận của UBND xã Q nên xem xét giảm một phần án phí. Do đó chị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho chị Vũ Thị H số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 5.207.500đ (năm triệu hai trăm linh bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0003716 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS h.Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hồ Sỹ Mạnh |