vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ Số 89 H, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản" giữa Ngân hàng V với ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-DSTam Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ Số 89 H, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968 là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng V).

- Ông Đỗ Thành T1 là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02 tháng 3 năm 2020).

Cùng nơi làm việc: Số 89 H, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Đỗ Thành T1 theo văn bản ủy quyền số 180/2020/UQ-VPB ngày 01 tháng 6 năm 2020:

- Anh Đặng Minh T2, sinh năm 1992; cư trú tại số 53A, đường B, Phường 4, thành phố L1, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Vương Lê Vĩnh N, sinh năm 1985; nơi làm việc Tầng 5, Tòa nhà P, Số 49, đường T3, Phường T4, quận T5, Thành phố Cần Thơ.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Thanh T6, sinh năm 1980; cư trú tại ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Diễm K, sinh năm 1985; cư trú tại Tổ 9, Ấp 4, xã S, huyện L2, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đối với khoản tiền vay theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử số: LD1706600XXX ngày 07 tháng 3 năm 2017:

2.1.1. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền nợ 23.341.697 (hai mươi ba triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi bảy) đồng.

2.1.2. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý tiếp tục trả lãi và trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng V. Thời điểm trả lãi tiếp theo được tính kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2020 cho đến khi ông T6 và bà K trả xong nợ.

2.2. Đối với khoản tiền vay và tài sản thế chấp đảm bảo khoản tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số: 12246XXX/VLG/HĐTD, Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 12246XXX/VLG/HĐTCSP, Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng thông báo việc kê biên cùng ngày 10 tháng 3 năm 2017:

2.2.1. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền nợ 428.877.034 (bốn trăm hai mươi tám triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm ba mươi bốn) đồng.

2.2.2. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý tiếp tục trả lãi và trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng V. Thời điểm trả lãi tiếp theo được tính kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2020 cho đến khi ông T6 và bà K trả xong nợ.

2.2.3. Trường hợp ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi nợ là: Xe ô tô nhãn nhiệu MAZDA, số loại: BT-50, số khung: 4DD1HW626XXX, số máy: P4AT2309XXX mang biển số 64C-05XXX mang tên Nguyễn Thanh T6 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 007XXX do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 10 tháng 3 năm 2017.

2.3. Đối với khoản tiền vay theo Hợp đồng tín dụng sử dụng thẻ tín dụng số: 228-P-033XXX ngày 27 tháng 11 năm 2017:

2.3.1. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền nợ 133.862.833 (một trăm ba mươi ba triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm ba mươi ba) đồng.

2.3.2. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý tiếp tục trả lãi và trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng V. Thời điểm trả lãi tiếp theo được tính kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2020 cho đến khi ông T6 và bà K trả xong nợ.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.4.1. Ông Nguyễn Thanh T6 và bà Nguyễn Thị Diễm K đồng ý chịu án phí tính tròn số tiền 13.721.631 (mười ba triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi mốt) đồng.

2.4.2. Hoàn trả cho Ngân hàng V được nhận lại số tiền 12.932.500 (mười hai triệu chín trăm ba mươi hai nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010283 ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ